Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016
Xây dựng chương trình nhận dạng tiếng nói bằng Matlab
2009
Đồ án môn học 2
Hai phương pháp trích chọn đặc trưng tiếng nói đang được sử dụng rộng rãi hiện
nay trong các hệ thống nhận dạng hiện nay: MFCC ( melscale frequency cepstral
coefficients) và PLP ( Perceptual Linear Prediction).
Phân tích cepstral theo thang đo mel MFCC
Phương pháp được xây dựng dựa trên sự cảm nhận của tai người đối với các dải
tần số khác nhau. Với các tần số thấp (dưới 1000 Hz), độ cảm nhận của tai người là tuyến
tính. Đối với các tần số cao, độ biến thiên tuân theo hàm logarit. Các băng lọc tuyến tính
ở tần số thấp và biến thiên theo hàm logarit ở tần số cao được sử dụng để trích chọn các
đặc trưng âm học quan trọng của tiếng nói.
Người ta chọn tấn số 1kHz, 40 dB trên ngưỡng nghe là 1000 Mel. Công thức gần đúng
biểu diễn quan hệ tần số ở thang mel và thang tuyến tính như sau:
mel(f) = 2595*log 10(1+f/700)
Một phương pháp để chuyển đổi sang thang mel là sử dụng băng lọc (Hình 3.4.2),
trong đó mỗi bộ lọc có đáp ứng tần số dạng tam giác. Số băng lọc sử dụng thường trên 20
băng. Thông thường, người ta chọn tần số từ 0 dến Fs/2 (Fs là tần số lấy mẫu tiếng nói).
Nhưng cũng có thể một dải tần giới hạn từ LOFREQ đến HIFREQ sẽ được dùng để lọc đi
các tần số không cần thiết cho xử lý. Chẳng hạn, trong xử lý tiếng nói qua đường điện
thoại có thể lấy giới hạn dải tần từ LOFREQ=300 đến HIFREQ=3400.
1
Tần số
0
Tần số mel
Hình 3.4.2: Các băng lọc tam giác theo thang tần số Mel
Phương pháp mã dự đoán tuyến tính LPC
Mô hình LPC được sử dụng để trích lọc các tham số đặc trưng của tín hiệu tiếng
nói. Kết quả của quá trình phân tích tín hiệu thu được một chuỗi gồm các khung tiếng
nói. Các khung này được biến đổi nhằm sử dụng cho việc phân tích âm học.
11
Chương 3: Lý thuyết nhận dạng tiếng nói
2009
Đồ án môn học 2
Nội dung phân tích dự báo tuyến tính là: một mẫu tiếng nói được xấp xỉ bởi tổ
hợp tuyến tính của các mẫu trước đó. Thông qua việc tối thiểu hóa tổng bình phương sai
số giữa các mẫu hiện tại với các mẫu dự đoán có thể xác định được một tập duy nhất các
hệ số dự báo. Các hệ số dự báo này là các trọng số được sử dụng trong tổ hợp tuyến tính.
Với dãy tín hiệu tiếng nói s(n), giá trị dự báo được xác định bởi:
trong đó αk : là các hệ số đặc trưng cho hệ thống.
Hàm sai số dự báo được tính theo công thức:
Để cực tiểu hóa lỗi cần tìm tập giá trị { αk } phù hợp nhất.
Phương pháp PLP
Phương pháp này là sự kết hợp của hai phương pháp đã trình bày ở trên
3.4.2 Phân lớp mẫu:
Ở bước này, hệ thống sẽ gán dãy các vector đặc tính thành dãy các tối ưu đơn vị
tiếng nói cơ bản. Có bốn phương pháp hay được áp dụng đó là: đối sánh mẫu, rule-based,
mô hình Markov ẩn, mạng Neuron
Nguyên tắc cơ bản của đối sánh mẫu đó là cất giữ một số lượng các mẫu tiếng
nói, bao gồm các vector đặc tính.Tín hiệu tiếng nói cần nhận dạng được phân tích và các
vector đặc tính của chúng sẽ được so sánh với các mẫu đã được cất giữ trước đó. Do tốc
độ phát âm là rất khác nhau, kỹ thuật DWT (Dynamic Time W arping)được áp dụng để
dãn hoặc co hẹp thời gian trên trục thời gian nhằm giảm sự khác biệt so với các mẫu.
Hệ thống rule-based xây dựng một loạt các tiêu chuẩn trên một cây quyết định để
xác định xem đơn vị nào của ngôn ngữ nằm trong tín hiệu tiếng nói. Đối với hệ thống
nhận dạng tiếng nói lớn, phương pháp này gặp khó khăn trong tổng quát hóa sự đa dạng
của tín hiệu tiếng nói. Một vấn đề nữa là với cây quyết định rất khó phục hồi lỗi nếu như
một quyết định sai được xác định ngay từ khi bắt đầu phân tích.
Mô hình Markvo ẩn được nghiên cứu rộng rãi gần đây như là một công cụ mạnh
được áp dụng thành công trong nhận dạng tiếng nói. Đa số các hệ thống nhận dạng tiếng
nói đều dùng mô hình Markov ẩn. Chi tiết về mô hình Markov ẩn sẽ được trình bày trong
mục 3.6.2.
12
Chương 3: Lý thuyết nhận dạng tiếng nói
2009
Đồ án môn học 2
Mạng neuron được áp dụng trong nhận dạng tiếng nói từ những năm 1980 với
mong muốn sử dụng khả năng phân lớp mạnh của mạng. Mạng neuron truyền thẳng đa
lớp perceptron thường được sử dụng trong nhận dạng tiếng nói. Tuy nhiên m
ạng neuron
có hạn chế về khả năng mô hình hoá sự biến thiên của tiếng nói theo thời gian. Mô hình
mạng Neuron sẽ được trình bày trong chương 4.
3.4.3 Xử lý ngôn ngữ:
Mục đích của mô hình này là tìm ra xác su của từ trong phát âm theo sau các từ.
ất
Một phương pháp đơn giản hay được áp dụng đó là dùng N-gram, với giả thiết rằng từ
chỉ phụ thuộc vào n-1 các từ đứng trước nó.
Mô hình ngôn ngữ N-gram cùng một lúc chứa đựng các thông tin về cú pháp, ngữ
nghĩa, suy đoán và chúng tập trung vào sự phụ thuộc lân cận của một từ. Các xác suất của
mô hình ngôn ngữ có thể được tính toán trực tiếp từ cơ sở dữ liệu mà không cần đến các
luật ngôn ngữ như ngữ pháp hình thức của ngôn ngữ.
Về mặt nguyên tắc các xác suất của mô hình ngôn ngữ có thể được tính toán trực
tiếp từ số lần xuất hiện của các từ trong cơ sở dữ liệu.
Tuy nhiên vấn đề khó khăn cơ bản của mô hình ngôn ngữ là số lượng các bộ ba là
quá lớn. Do đó sẽ có nhiều bộ ba không xuất hiện hoặc xuất hiện rất ít chỉ một hoặc hai
lần trong cơ sở dữ liệu.
Mặc dù có khó khăn về tính toán, mô hình ngôn ngữ vẫn chứng minh được là
chúng đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống nhận dạng. Trong các hệ thống nhận
dạng với kích thước lớn hiện nay.
3.5 Các tiếp cận nhận dạng tiếng nói
Về cơ bản có ba tiếp cận nhận dạng tiếng nói chính như sau:
1. Tiếp cận âm thanh-ngữ âm.
2. Tiếp cận nhận dạng mẫu.
3. Tiếp cận trí tuệ nhân tạo.
3.5.1 Tiếp cận âm thanh-ngữ âm
Phương pháp này dựa trên lý thuyết về Âm học-Ngữ âm học. Lý thuyết đó cho
biết có sự tồn tại của các đơn vị ngữ âm trong ngôn ngữ tiếng nói; các đơn vị ngữ âm
này được biểu diễn đặc trưng bởi một tập hợp những thuộc tính thể hiện trong tín hiệu âm
thanh hay biểu diễn phổ theo thời gian. Cách tiếp cận này có 2 bước:
• Bước 1: phân đoạn và gán nhãn. Gán một hoặc nhiều nhãn ngữ âm cho
mỗi vùng phân đoạn dựa theo các thuộc tính âm học.
13
Chương 3: Lý thuyết nhận dạng tiếng nói
2009
Đồ án môn học 2
• Bước 2: nhận dạng tiếng nói. Cố gắng xác định một từ hợp lệ (hay chuỗi
từ hợp lệ) từ một chuỗi các nhãn ngữ âm thu được tử bước 1 dựa trên cơ sở các ràng buộc
(về từ vững và cú pháp) của tác vụ cần nhận dạng tiếng nói.
Sơ đồ khối của phương pháp này được biểu diễn ở Hình 3.5.1
Bộ tách
đặc trưng
Tín hiệu
tiếng
nói
Bộ tách
đặc trưng
Trích
chọn
đặc trưng
.
.
.
Tiếng nói
được nhận
dạng
Phân
đoạn
Và
Chọn
lựa
gán nhãn
Bộ tách
đặc trưng
Hình 3.5.1: Sơ đồ khối nhận dạng tiếng nói theo Âm học-Ngữ âm học
Nguyên lý hoạt động của phương pháp có thể mô tả như sau:
Trích chọn đặc trưng: Tín hiệu tiếng sau khi số hóa được đưa tới khối trích chọn
đặc trưng nhằm xác định các phổ tín hiệu. Các kỹ thuật trích chọn đặc trưng tiếng nói phổ
biến là sử dụng băng lọc (filter bank), mã hóa dự đoán tuyến tính (LPC)…
Tách tín hiệu tiếng nói: nhằm biến đổi phổ tín hiệu thành một tập các đặc tính
mô tả các tính chất âm học của các đơn vị ngữ âm khác nhau. Các đặc tính đó có thể là:
tính chất các âm mũi, âm xát; vị trí các formant; âm hữu thanh, vô thanh; tỷ số mức năng
lượng tín hiệu…
Phân đoạn và gán nhãn: Ở bước này hệ thống nhận dạng tiếng xác định các
vùng âm thanh ổn định (vùng có đặc tính thay đổi rất ít) và gán cho mỗi vùng này một
nhãn phù hợp với đặc tính của đơn vị ngữ âm. Đây là bước quan trọng của hệ nhận dạng
tiếng nói theo khuynh hướng Âm học-Ngữ âm học và là bước khó đảm bảo độ tin cậy
nhất.
14
Chương 3: Lý thuyết nhận dạng tiếng nói
Đồ án môn học 2
2009
Nhận dạng: Chọn lựa để kết hợp chính xác các khối ngữ âm tạo thành các từ
nhận dạng.
Đặc điểm của phương pháp nhận dạng tiếng nói theo hướng tiếp cận Âm học-Ngữ
âm học:
• Người thiết kế phải có kiến thức khá sâu rộng về Âm học-Ngữ âm học.
• Phân tích các khối ngữ âm mang tính trực giác, thiếu chính xác.
• Phân loại tiếng nói theo các khối ngữ âm thường không tối ưu do khó sử dụng
các công cụ toán học để phân tích.
3.5.2 Tiếp cận nhận dạng mẫu
Về cơ bản đây là một quan điểm sử dụng trực tiếp các mẫu tiếng nói (chính là
đoạn tiếng nói cần nhận dạng) mà không cần xác định thật rõ các đặc trưng và cũng
không cần phân đoạn tín hiệu.Phương pháp này cũng có 2 bước:
• Bước 1: tích lũy các mẫu tiếng nói: Sử dụng tập mẫu tiếng nói (cơ sở dữ
liệu mẫu tiếng nói) để đào tạo các mẫu tiếng nói đặc trưng (mẫu tham chiếu) hoặc các
tham số hệ thống.
• Bước 2: nhận dạng mẫu: đối sánh mẫu tiếng nói từ ngoài với các mẫu đặc
trưng để ra quyết định.
Trong phương pháp này, nếu cơ sở dữ liệu tiếng nói cho đào tạo có đủ các phiên
bản mẫu cần nhận dạng thì quá trình đào tạo có thể xác định chính xác các đặc tính âm
học của mẫu (các mẫu ở đây có thể là âm vị, từ, cụm từ…). Hiện nay, một số kỹ thuật
nhận dạng mẫu được áp dụng thành công trong nhận dạng tiếng nói là lượng tử hóa
vector, so sánh thời gian động (DTW), mô hình Markov ẩn (HMM), mạng nơron nhân
tạo (ANN). Hệ thống bao gồm các hoạt động sau:
Trích chọn đặc trưng: Tín hiệu tiếng nói được phân tích thành chuỗi các số đo để
xác định mẫu nhận dạng. Các số đo đặc trưng là kết quả xử lý của các kỹ thuật phân tích
phổ như: lọc thông dải, phân tích mã hóa dự đoán tuyến tính (LPC), biến đổi Fourier rời
rạc (DFT).
Huấn luyện mẫu: Nhiều mẫu tiếng nói ứng với các đơn vị âm thanh cùng loại
dùng để đào tạo các mẫu hoặc các mô hình đại diện, được gọi là mẫu tham chiếu hay mẫu
chuẩn.
Nhận dạng: Các mẫu tiếng nói được đưa tới khối phân loại mẫu. Khối này đối
sánh mẫu đầu vào với các mẫu tham chiếu. Kối nhận dạng căn cứ vào các tiêu chuẩn
đánh giá để quyết định mẫu tham chiếu nào giống mẫu đầu vào.
15
Chương 3: Lý thuyết nhận dạng tiếng nói
2009
Đồ án môn học 2
Tiếp cận nhận dạng mẫu thường được lựa chọn cho các ứng dụng nhận dạng tiếng
nói bởi các lý do sau:
² Tính dễ sử dụng và dễ hiểu trong thuật toán.
² Tính bất biến và khả năng thích nghi đối với những từ vững, người
sử dụng, các tập hợp đặc trưng, các thuật toán so sánh mẫu và các quy tắc quyết định
khác nhau.
² Khẳng định tính năng cao trong thực tế.
3.5.3 Tiếp cận trí tuệ nhân tạo:
Tiếp cận trí tuệ nhân tạo là tiếp cận cố gắng “máy móc hóa” chức năng nhận dạng
theo cách mà con người áp dụng trí thông minh của mình trong việc quan sát, phân tích
và thực hiện những quyết định trên các đặc trưng âm học của tín hiệu. Phương pháp ứng
dụng trí tuệ nhân tạo kết hợp các phương pháp trên nhằm tận dụng tối đa các ưu điểm của
chúng. Sơ đồ khối của phương pháp trí tuệ nhân tạo theo mô hình từ dưới lên (bottom-up)
(Hình 3.5.3).
Tiếng nói
Phân tích tín hiệu
Trích chọn đặc trưng
Âm hữu thanh/Vô
thanh/ Khoảng lặng
Các
Phân đoạn
nguồn
kiến
Gán nhãn
Nguyên tắc phân loại
thức
Phân lớp âm thanh
Nguyên tắc ngữ âm
Xác định từ
Truy cập từ điển
Xác định câu
Mô hình ngôn ngữ
Hình 3.5.3: Sơ đồ khối hệ nhận dạng tiếng nói theo phương pháp từ dưới lên
16
Chương 3: Lý thuyết nhận dạng tiếng nói
Báo cáo thực tập : Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Định Phát
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý:
Nhiệm vụ của từng cấp trong tổ chức sản xuất:
Tổng Giám Đốc
-Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành tổng thể quá
trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty.
- Phân xưởng: Điều hành, chỉ đạo tổ sửa chữa, tổ cơ khí, tổ cơ điện để hoàn
thành công việc và chịu trách nhiệm trước TGĐ.Trong đó:
+ Tổ chửa sữa: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, các
loại xe, công cụ phục vụ cho công trình.
+ Tổ cơ khí: Thực hiện việc gia công các cấu kiện phục vụ cho công trình.
+ Tổ điện cơ: Thực hiện việc mắt điện dân dụng để hoàn thành công trình, sửa
chữa các thiết bị có liên quan đến điện của công ty.
- Tổ sản xuất: Điều hành, chỉ đạo tổ nề, tổ mộc, tổ bốc vác để hoàn thành công
việc và cũng chịu trách nhiệm với TGĐ.
+ Tổ nề: Làm công việc xây lắp.
+ Tổ mộc: Phụ trách các công việc có liên quan đến mộc.
+ Tổ bốc vác: Làm công việc bốc vác khi có vật tư về nhập hay xuất kho.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý:
Phó tổng giám đốc
phụ trách tài chính
Phòng kỹ
thuật
Phòng tổ
chức hành
chính
Ban chỉ huy công
trình
Phó tổng giám đốc
phụ trách đội xe
Phòng kế
toán tài
vụ
Phòng
vật tư
Xưởng sửa chữa cơ
khí
Đội xe
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Giải thích sơ đồ:
- Tổng giám đốc: Là chủ tài khoản của công ty, là người đứng đầu công ty, trực
tiếp điều hành tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: Là người trợ giúp cho TGĐ trong công
tác chỉ đạo, điều hành công việc khi TGĐ đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho TGĐ toàn
bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Tham mưu cho TGĐ phương hướng, giải pháp để
mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty. Là người chỉ đạo phòng kỹ
thuật, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ.
+ phòng kỹ thuật: Chỉ đạo cho ban chỉ huy công trình. Có trách nhiệm lập kế
hoạch thi công, quản lý kỹ thuật thi công công trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạch
nguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lên
bảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công trình.
+ phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm mở sổ ghi chép các văn bản, lưu trữ
và bảo quản các công văn đi-đến, phối hợp với phòng kỹ thuật làm hồ sơ thầu, thực hiện tốt
chức năng tổ chức nhân sự nhằm phục vụ cho các phòng, ban một cách có hiệu quả.
+ phòng kế toán tài vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở SXKD hàng
năm của công ty.Tổ chức quyết toán,báo cáo tài chính cho các cơ quan hữu quan,tham
gia xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính,công tác hạch toán.Xây
dựng các chứng từ theo đúng luật kế toán,quản lý thống nhất các nghiệp vụ của công ty.
+ ban chỉ huy công trình: Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trường,
lập bảng kê khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Sau đó báo về
phòng kỹ thuật để tổ chức nghiệm thu, báo cáo kịp thời về công ty tình hình biến động
trên công trường và những đề xuất giải quyết.
- phó tổng giám đốc phụ trách đội xe: Là người quản lý các hoạt động vận tải,
chỉ đạo phòng vật tư, đội xe và xưởng sửa chữa cơ khí.
+ Phòng vật tư: Thực hiện các nghiệp vụ thu mua và cung ứng vật tư cho các
công trình mà công ty đang thi công, lập kế hoạch thu mua hợp lý, tiết kiệm chi phí và
có biện pháp cung ứng kịp thời.
+ Đội xe: Quản lý xe, điều động xe kịp thời để phục vụ cho quá trình thi công,
có kế hoạch sửa chữa và bảo quản xe một cách hợp lý, tránh lãng phí, nhằm tiết kiệm
bớt chi phí sửa chữa.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty:
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế
toán tài vụ của công ty. Bộ máy kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toán
tổng hợp, 3 kế toán vật tư, 2 kế toán thanh toán và 1 thủ quỹ.
Sơ đồ 1.4: tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán
vật tư
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
1.5.2. Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận:
Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu
trách nhiệm trước TGĐ về hoạt động tài chính, có nhiệm vụ quản lý, điều hành nhân
viên trong phòng kế toán, kiểm soát tình hình thu chi của công ty, làm tham mưu cho
TGĐ về tài chính kế toán.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tập
hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan, chịu trách
nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ…tham
mưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty.
Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, ..cả về số lượng lẫn giá trị. Phân tích được nhu cầu thừa thiếu nguyên vật
liệu,..trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả. Sau
đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng.
Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền hàng ngày, theo dõi
công nợ từng đối tượng đối với người mua, người bán. Ngoài ra còn mở sổ công nợ cho
đội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên.
Thủ quỹ: Mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và
phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm công cho
bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình để lập
bảng tính lương và thanh toán lương.
1.5.3. hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Quá trình luân chuyển chứng từ kế
toán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ cùng
loại
Sổ,thẻ kế
toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:
Ghi chú:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được
dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng
số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ cái lập bảng Cân
đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số lệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp ghi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
PHẦN II
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho nguyên liệu,vật liệu và các chứng từ kế toán
liên quan:
2.1.1. Thủ tục nhập kho:
Khi lập phiếu nhập kho phảỉ ghi rõ số phiếu nhập, ngày-tháng-năm lập phiếu, họ
tên người giao vật tư, tên kho,địa điểm kho nhập.
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên
(đối với vật tư mua ngoài), 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất). Đặt giấy than viết 1 lần và
người lập phiếu ký vào. Sau đó người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư.
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người giao hàng
ký vào phiếu. Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế
toán để ghi vào sổ kế toán, liên lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 người giao hàng giữ.
2.1.2. Thủ tục xuất kho:
Tương tự như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do
bộ phận quản lý, bộ phận kho lập. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán
trưởng ký xong chuyển cho TGĐ hoặc người ủy quyền duyệt rồi giao cho người nhận
cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số lượng
thực xuất và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho.
2.1.3. Các chứng từ kế toán có liên quan:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập
xuất tồn, biên bản kiểm nghiệm nhập kho…
2.2.Tình hình thực tế công tác hạch toán vật liệu tai công ty:
Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM
hệ thống Bretton Woods
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP
Thứ Tư, 2 tháng 3, 2016
Đầu tư phát triển tại Công ty đầu tư và phát triển công nghiệp Becamex.IDC. Thực trạng và giải pháp
Luận văn thạc sĩ: Ngành vận tải biển Việt nam.Thực trạng và giải pháp phát triển
Đăng ký:
Bài đăng
(
Atom
)